Công nghệ xử lý nước thải. Xử lý nước thải chứa crom bằng phương pháp khử. Trong các nhà máy hóa chất, nhà máy cơ khí chế tạo làm giàu quặng,… tạo ra nước thải chứa crom. Loại nước thải này thường tạo thành khi mạ crom làm trơ chi tiết và chứa crom hóa trị 6
Phương pháp xử lý amoni trong nước thải. Xử lý amoni trong nước thải đang là vấn đề quan tâm nhất hiện nay. Dù amoni không quá độc với con người cùng động vật, nhưng nếu tồn tại ở hàm lượng vượt chỉ tiêu cho phép thì sẽ chuyển hóa thành những chất gây ung thư cao.
Kiến thức. Kiến thức nâng cao. xử lý phospho. 1. Nguồn gốc, đặc điểm. 1.1. Nguồn gốc. Phospho tồn tại trong nước thải chủ yếu dưới dạng vô cơ và hòa tan, chủ yếu là OrthoPhosphat (PO43-) và một phần là Phosphate cô đặc (ví dụ P3O105-) từ chất tẩy rửa.
Tài liệu Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa học có mã là 257835, file định dạng rar, dung lượng file 171 kb.Tài liệu thuộc chuyên mục: Luận văn đồ án > Kỹ thuật - Công nghệ > Kỹ thuật môi trường
1.2.4. Hiệu suất sinh khí sinh học của chất thải chăn nuôi ..22 1.2.5. Ưu điểm và hạn chế của xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ biogas 23 1.3. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BIOGAS XỬ LÝ CHẤT THẢI TỪ CHĂN NUÔI LỢN TẠI VIỆT NAM 24 1.3.1.
Khi sử dụng biện pháp sinh học trong xử lý nước thải có chứa phosphor sẽ gồm 3 công nghệ chủ yếu sau đây: Công nghệ xử lý A/O. Công nghệ xử lý Phostrip. Công nghệ xử lý SBR. Giải pháp xử lý nước thải có chứa phosphor bằng công nghệ sinh học mang lại hiệu quả cao.
6Lw9GUb.
Xử lý phospho trong nước thải là một trong những phương pháp xử lý nước chứa nhiều phốt pho bằng cách sử dụng kết hợp sinh hóa lý nhằm đưa nguồn nước thải bị ô nhiễm về trạng thái an toàn trước khi thải ra môi trường. Để hiểu rõ hơn về cách thức xử lý phốt pho trong nước thải, cùng theo dõi bài viết hôm nay của VIETCHEM nhé! Mục lục I. Lý do cần loại bỏ phospho ra khỏi nước thải là gì? II. Nguồn gốc hình thành phospho trong nước thải III. Những ảnh hưởng của phospho tới môi trường sống và con người IV. Xử lý nước thải chứa phospho cao có khó không? V. 3 phương pháp xử lý phospho trong nước thải hiệu quả nhất hiện nay 1. Xử lý phospho trong nước thải bằng công nghệ hóa học 2. Xử lý phốt pho trong nước thải bằng giải pháp sinh học an toàn 3. Xử lý nước thải chứa phốt pho bằng giải pháp lọc sinh học VI. Mua hóa chất xử lý phospho trong nước thải ở đâu uy tín chất lượng? I. Lý do cần loại bỏ phospho ra khỏi nước thải là gì? Lý do cần loại bỏ phosphor ra khỏi nước thải là gì? Thực tế việc loại bỏ P phốt pho ra khỏi nguồn nước thải nhằm giảm thiểu nguy cơ phú dưỡng của vùng nước tiếp nhận xả thải ra môi trường. Đây là một trong những công đoạn bắt buộc có trong quy trình xử lý nhiều loại nước thải khác nhau hiện nay. Hầu hết các nhà máy đều sử dụng công nghệ để loại bỏ P dưới sự giám sát chặt chẽ về chuyên môn và cơ chế vận hành. Trong cuộc sống loại nước thải chứa nhiều phốt pho thường có nguồn gốc từ các bệnh viện, các trung tâm y tế. Tuy nhiên quy trình xử lý thải quy mô nhỏ tại đây chưa đáp ứng được việc loại bỏ hoàn toàn P ra khỏi nguồn tải. Vì thế mà nhiều năm nay đây là vấn đề rất đáng lo ngại. Sợ gia tăng việc giải phóng P từ hệ thống xả thải không được xử lý dẫn tới các vấn đề về ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hơn trước đây. Qua đó có thể thấy việc xử lý phospho trong nước thải là vô cùng quan trọng. Cần ứng dụng những công nghệ xử lý riêng biệt cho loại nước thải này để góp phần tăng hiệu quả của quá trình xử lý. Các nhà máy, cơ sở xử lý nước thải cũng cần có sự đầu tư kỹ càng hơn cho công nghệ. II. Nguồn gốc hình thành phospho trong nước thải Nguồn gốc hình thành phospho trong nước thải Trong nước thải phốt pho tồn tại ở dạng phốt phát. Chúng có nguồn gốc từ chất thải trực tiếp từ hoạt động sinh hoạt của con người, động vật, những loại chất tẩy rửa còn dư thừa hoặc dư lượng thực phẩm thối rữa. Từ các nhà máy chế biến đồ ăn, đồ uống, bệnh viện, trung tâm y tế….sẽ sản sinh ra nước thải chứa nhiều phốt phát nhất Từ đó kéo theo nồng độ P trong nước thải sẽ càng cao. Hơn thế nữa thì phốt pho lại là một chất dinh dưỡng có trong tự nhiên đất, đá cung cấp sự sống cho các sinh vật. Cùng với đó thì P cùng với nitro sẽ là những chất dinh dưỡng vô cùng thiết yêu dễ dàng để thực vật hấp thụ và phát triển. Nếu các chất dinh dưỡng này tồn tại trong nước thải vượt quá mức tiêu chuẩn sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng thực vật chóng mặt. Đó cũng là lý do tại sao mà chất này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất phân bón cây trồng hiện nay. III. Những ảnh hưởng của phospho tới môi trường sống và con người Những ảnh hưởng của phospho tới môi trường sống và con người như thế nào? Trong môi trường nước tự nhiên thì nồng độ phospho cao sẽ thúc đẩy sự phát triển của tảo. Điều này dẫn tới sự trù phú về dinh dưỡng, làm thảm tảo dày đặc chiếm bề mặt nước ngăn chặn ánh sáng mặt trời. Làm nồng độ oxy hòa tan trong nước thiếu hụt ở mức nghiêm trọng có thể dẫn tới các vi sinh vật thủy sinh chết hàng loạt. Bên cạnh đó khi tảo và động vật thủy sinh bị phân hủy hàng loạt sẽ tạo cơ hội cho phospho hữu cơ liên kết với các chất hữu cơ khác trong xác động vật để chuyển đổi thành orthophosphate rồi chuyển hóa thành phốt phát. Điều này lại tiếp tục cung cấp dinh dưỡng cho một quá trình phát triển tảo mới. Cứ lặp đi lặp lại liên tục như vậy. Cùng với đó thì do hoạt động của con người trong mọi lĩnh vực trong đời sống đều góp phần tạo ra Phospho liên tục. Thúc đẩy quá trình phú dưỡng của hệ sinh thái thủy sinh. Đây cũng là nguồn gốc chính hình thành nước thải có chứa P, chiếm tới 70% tổng lượng nước thải. Nhưng thực tế này lại dẫn tới việc cần phải thắt chặt các tiêu chuẩn trong việc xả P ra ngoài môi trường. Tăng áp lực cho các cơ sở xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải sinh hoạt; nước thải công nghiệp; nước thải y tế và nông nghiệp. IV. Xử lý nước thải chứa phospho cao có khó không? Xử lý nước thải chứa phospho cao có khó không? Theo các chuyên gia nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực xử lý nước thải đánh giá thì để loại bỏ phốt pho trong nước thải t]ng đối phức tạp. Không đơn giản như loại bỏ nito hay phốt pho ở dạng khí. Trong nước thải, P cần được chuyển đổi sang dạng rắn và được loại bỏ nhờ phương pháp lắng lọc hoặc tách trực tiếp bằng màng. Trong môi trường nước thải thì P tồn tại ở dạng P hữu cơ, phosphate đơn tan trong nước H2PO43-; HPO42-; PO43-; polyphosphate trùng ngưng; các loại muối phosphat và phospho trong tế bào sinh khối. Để xử lý triệt để P trong nước thải, cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau Kết tủa phosphate tác dụng với các ion kim loại để tạo ra muối tương ứng có độ tan thấp. Rồi tiến hành tách chúng ra khỏi nước thải ở dạng rắn. Sử dụng phương pháp sinh học bằng cách ứng dụng hiện tượng vi sinh vật tích lũy trong điều kiện hiếu khí. Phospho sẽ được tách trực tiếp khỏi bùn thải dư dưới dạng muối không tan sau khi được xử lý yếm khí với một hệ kết tủa kèm theo. Tách phospho cùng các tạp chất qua quá trình màng thích hợp. Các loại màng được sử dụng nhiều nhất là màng nano; màng thẩm thấu ngược hoặc màng điện thẩm tích. Phương pháp này đem lại hiệu quả cao nhưng không có tính thực tế vì giá thành quá đắt. V. 3 phương pháp xử lý phospho trong nước thải hiệu quả nhất hiện nay Qua những thông tin được chia sẻ trên, chắc hẳn các bạn đã nhận định được tầm quan trọng của việc xử lý P trong nguồn nước thải hàng ngày từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Hiện nay trong cuộc sống các nhà máy xử lý nước ứng dụng theo nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp lại có một ưu điểm và tính chất riêng biệt. VIETCHEM sẽ tổng hợp lại 3 phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay để các bạn cùng tham khảo. 1. Xử lý phospho trong nước thải bằng công nghệ hóa học Xử lý phospho trong nước thải bằng công nghệ hóa học Loại bỏ P bằng phương pháp hóa học thực chất là cách bổ sung hóa chất vào nước thải. Giải pháp này khá đơn giản và dễ thực hiện. Tuy nhiên lại rất dễ làm phát sinh thêm lượng bùn. Quá trình vận hành, bảo trì mất thêm một khoản chi phí nữa. Hóa chất xử lý nước được sử dụng sẽ được pha trộ theo tỷ lệ nhất định. Gồm các loại hóa chất keo tụ tạo bông nhằm loại bỏ chất rắn ra khỏi nước thải bằng cách lắng lọc hoặc tác chiết bằng màng. Trong quá trình này sẽ có các phản ứng hóa học diễn ra nhằm tách P từ nước thải tới việc chuyển đổi sang dạng rắn đưa chỉ số P trong nước thải trở về chỉ số an toàn cho phép. Theo tiêu chuẩn thì nồng độ P < 0,1 mgP/lít có thể thêm hóa chất tại thiết bị lọc. Nồng độ thấp hơn có thể sử dụng các loại hóa chất tối ưu hơn để loại bỏ hoàn toàn. Một số loại hóa chất được sử dụng nhiều trong phương pháp này phải kể tới Vôi bột xử lý phốt pho khi xảy ra quá trình phản ứng hóa học như sau 5Ca2+ + 3PO43- + OH– ↔ Ca5PO43OH Mg2+ + 2OH– ↔ MgOH2 Ca2+ + CO32- ↔ CaCO3 Dùng phèn nhôm xử lý phosphor theo phương trình hóa học như sau Al3+ + PO43+ ↔ AlPO4 Al3+ + 3OH– ↔ AlOH3 Dùng phèn sắt trong xử lý phospho theo phương trình hóa học sau Fe3+ + PO43- ↔ FePO4 Fe3+ + 3OH– ↔ FeOH3 2. Xử lý phốt pho trong nước thải bằng giải pháp sinh học an toàn Xử lý phốt pho trong nước thải bằng giải pháp sinh học an toàn Khi sử dụng biện pháp sinh học trong xử lý nước thải có chứa phosphor sẽ gồm 3 công nghệ chủ yếu sau đây Công nghệ xử lý A/O Công nghệ xử lý Phostrip Công nghệ xử lý SBR Giải pháp xử lý nước thải có chứa phosphor bằng công nghệ sinh học mang lại hiệu quả cao. Tùy thuộc vào hệ thống trang bị mà nước thải sẽ được xử lý đạt yêu cầu như mong muốn. Khi sử dụng phương pháp này thì nước thải sau khi xử lý có thể xả thải trực tiếp vào các ao lắng có bố trí cực khí. Phân hủy chất hữu cơ trong nước thải bằng các loại vi sinh vật hiếu khí. Phần thượng nguồn của hệ thống hiếu khí này sẽ bố trí bể kỵ khí. Tiếp đó cần sử dụng bùn hoạt tính mới có thể tạo ra được một quần thể vi sinh vật tối ưu nhất. Loại bỏ toàn bộ phospho trong nước thải. 3. Xử lý nước thải chứa phốt pho bằng giải pháp lọc sinh học Xử lý nước thải chứa phốt pho bằng giải pháp lọc sinh học Đây sẽ là một lựa chọn khác để bạn lựa chọn, bằng cách sử dụng các loại thực vật thủy sinh có khả năng hấp thụ phospho trong nước thải. Thảm thực vật này hoạt động giống như một bộ lọc sinh học phân hủy loại bỏ đi toàn bộ các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng cũng như chất rắn trong nước thải. Tuy nhiên để tạo ra hệ thống lọc sinh học kiểu này đòi cần nguồn năng lượng cùng nhân công vận hành chuyên nghiệp. Đôi khi hệ thống lọc sinh học có thể là một bộ phận trong tự nhiên hoặc tận dụng những nguồn nguyên liệu sẵn có. VI. Mua hóa chất xử lý phospho trong nước thải ở đâu uy tín chất lượng? Mua hóa chất xử lý phospho trong nước thải ở đâu uy tín chất lượng? Phương pháp xử lý nước thải có chứa phốt pho theo công nghệ hóa học được ứng dụng nhiều nhất hiện nay. Vận hành đơn giản, chi phí tiết kiệm, vì thế mà giải pháp hóa học nhận được sự ưu ái của nhiều nhà máy, công ty xử lý nước thải hiện nay. Trong quá trình xử lý cần sử dụng rất nhiều loại hóa chất xử lý nước thải khác nhau. Vì thế mà nhu cầu mua hóa chất xử lý nước là lẽ đương nhiên. Nếu bạn còn băn khoăn trong việc lựa chọn đơn vị cung cấp hóa chất xử lý phospho trong nước thải; Hãy liên hệ ngay với VIETCHEM – Công ty CP XNK Hóa Chất và Thiết Bị Kim Ngưu. Chúng tôi là đơn vị đã có hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực này. Là nhà cung cấp hóa chất xử lý nước lớn hiện nay. Các loại hóa chất cung ứng ra thị trường được đảm bảo về chất lượng. Dịch vụ vận chuyển tận nơi, hướng dẫn chi tiết cho khách hàng về cách sử dụng và bảo quản. Chính vì thế bạn có thể hoàn toàn an tâm trong quá trình sử dụng. Để được tư vấn hỗ trợ giải đáp về hóa chất xử lý phospho trong nước thải, vui lòng liên hệ theo thông tin sau đây Đ/c Số 9 Ngõ 51, Lãng Yên, Hai Bà Trưng - Hà Nội Hotline 0826 010 010 - 0963 029 988 Fax
Xử lý nước thải là một việc làm quan trọng, góp phần vào việc gìn giữ môi trường cũng như bảo vệ sức khỏe con người. Trong nước thải gồm nhiều thành phần đòi hỏi các kỹ thuật thích hợp để có thể loại bỏ được chúng. Các phương pháp xử lý nước thải được sử dụng chủ yếu hiện nay gồm cơ học, hóa học, sinh học. Hãy cùng VIETCHEM tìm hiểu sơ lược các phương pháp trên qua bài viết dưới đây nhé. Mục lục I. Xử lý nước thải bằng phương pháp lý học 1. Song chắn rác 2. Bể lắng cát 3. Tuyển nổi 4. Keo tụ, tạo bông II. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học 1. Trung hòa 2. Tạo kết tủa 3. Phương pháp oxy hóa - khử III. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 1. Phương pháp kỵ khí 2. Phương pháp hiếu khí I. Xử lý nước thải bằng phương pháp lý học Trong nước thải thường chứa nhiều rác thô cũng như các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các chất này ra khỏi nước thải thường dùng các biện pháp cơ học như song chắn, lưới lọc rác, lắng đọng dưới tác dụng của trọng lực, lực ly tâm. Những kỹ thuật này thường ở giai đoạn đầu của hệ thống xử lý nước thải. Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp. 1. Song chắn rác Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý trước hết phải qua song chắn rác. Tại đây các thành phần có kích thước lớn như giẻ, vỏ đồ hộp,cành cây, bao nilon… được giữ lại. Đây là bước quan trọng giúp tránh tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn; đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải. Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô, trung bình và mịn. Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 - 100mm và song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 - 25mm. Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn. Tiết diện có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp. Song chắn tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại. Do đó, thông dụng hơn cả là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng chảy. Song chắn rác 2. Bể lắng cát Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải bể lắng đợt 1 hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học bể lắng đợt 2. Các tạp chất vô cơ không tan được tách có kích thước từ 0,2mm đến 2mm ra khỏi nước. Nhờ đó giúp đảm bảo an toàn cho bơm cũng như đường ống phía sau không bị tắc. Bể lắng cát có thể phân thành 2 loại là bể lắng ngang và bể lắng đứng. Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi. Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt quá 0,3m/s. Vận tốc này cho phép các hạt cát, các hạt sỏ và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt hữu cơ không lắng và được chuyển sang xử lý ở các giai đoạn tiếp theo. Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 - 20%. 3. Tuyển nổi Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất ở dạng rắn hoặc lỏng không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng. Ngoài ra các chất hoạt động bề mặt cũng có thể tách bằng phương pháp này. Tuyển nổi giúp khử hoàn toàn các hạt nhỏ nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn. Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng. Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn. Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt. Hiệu suất quá trình tuyển nổi phụ thuộc vào số lượng, kích thước bọt khí, hàm lượng chất rắn. Trong quá trình tuyển nổi, việc ổn định kích thước bọt khí có ý nghĩa quan trọng. Với bọt khí nằm trong khoảng 15 - 30 micromet sẽ cho hiệu quả cao nhất. Khi nồng độ các hạt rắn cao, giúp tăng tỷ lệ va chạm và kết dính giữa các hạt, làm giảm lượng khí tiêu tốn. Bể tuyển nổi 4. Keo tụ, tạo bông Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước dao động từ 0,1 – 10 micromet. Các hạt này không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại. Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút Vanderwaals giữa các hạt. Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm. Sự va chạm xảy ra nhờ chuyển động Brown và do tác động của sự xáo trộn. Tuy nhiên trong trường hợp phân tán cao, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang có thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa. Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện. Do đó, để phá tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ. Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông. II. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học Trong xử lý nước thải các phương pháp hóa học thường dùng gồm có trung hòa, oxy hóa khử, tạo kết tủa hoặc phản ứng phân hủy các hợp chất độc hại. Nguyên lý của phương pháp này là gây biến đổi hoá học, tạo thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hoà tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường. Ưu điểm của phương pháp là có hiệu quả xử lý cao, thường được sử dụng trong các hệ thống xử lý nước khép kín, tuy nhiên chi phí vận hành cao. 1. Trung hòa Phương pháp này giúp đưa độ pH của nước thải về trung tính, nằm trong khoảng 6,5 – 8,5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc chuyển sang các công nghệ xử lý tiếp theo. Có thể trung hòa nước thải bằng nhiều cách sau - Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm; - Sử dụng các tác nhân hóa học; - Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa; - Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng nước acid. 2. Tạo kết tủa Trong nước thải có chứa rất nhiều kim loại nặng và tạp chất cần phải loại bỏ. Phương pháp này sử dụng 2 quá trình kết tủa của canxi cacbonat và hydroxit để loại bỏ kim loại nặng như Cu, Ni, Mg trong nước thải. Cặn sau kết tủa sẽ được loại bỏ nhờ quá trình lắng cặn. Tùy vào kim loại để điều chỉnh pH trong nước thải phù hợp. Các loại hoá chất kết tủa thường dùng gồm Phèn nhôm, phèn sắt, vôi… Phương pháp tạo kết tủa 3. Phương pháp oxy hóa - khử Phương pháp này sử dụng các chất Oxy hóa như Clo dạng khí/hóa lỏng, CaClO, dioxit clo, hypoclorit và natri, kali dicromat, kali pemanganat, oxy, ozon… để làm sạch nước thải. Theo đó trong quá trình Oxy hóa, các chất độc hại sẽ chuyển thành chất ít độc hơn, tách ra khỏi nước thải. Để hoàn thành quá trình này cần một lượng lớn các tác nhân hóa học. III. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Phương pháp này sử dụng khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có ích để phân huỷ các chất hữu cơ và các thành phần ô nhiễm trong nước thải. Các quá trình xử lý sinh học có năm nhóm chính quá trình hiếu khí, quá trình anoxic, quá trình kị khí, quá trình kết hợp hiếu khí – anoxic – kị khí, các quá trình hồ sinh học. Đối với việc xử lý nước thải có yêu cầu đầu ra không quá khắt khe thì quá trình xử lý hiếu khí bằng bùn hoạt tính thường được ứng dụng nhất. 1. Phương pháp kỵ khí Phương pháp kị khí sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy. Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm và phản ứng trung gian. Quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn - Giai đoạn 1 Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử; Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất cao phân tử như proteins, chất béo, carbohydrate, cellulose, lignin,… Trong giai đoạn thủy phân, chúng sẽ được cắt mạch tạo những phân tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn. Các phản ứng thủy phân sẽ chuyển hóa protein thành amino acids, carbohydrate thành đường đơn, và chất béo thành các acid béo. - Giai đoạn 2+3 Acid hóa, acetate hóa; Trong giai đoạn acid hóa, các chất hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hóa thành acetic acid, H2 và CO2. Các acid béo dễ bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid và lactic acid. Bên cạnh đó, CO2 và H2, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrate. - Giai đoạn 4 Methan hóa. Vi sinh vật chuyển hóa methan chỉ có thể phân hủy một số loại cơ chất nhất định như CO2 + H2, formate, acetate, methanol, methylamines, và CO. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 2. Phương pháp hiếu khí Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn - Oxy hóa các chất hữu cơ; - Tổng hợp tế bào mới; - Phân hủy nội bào. Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí trong bể xử lý nước thải có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Trên đây là ba cách xử lý nước thải phổ biến nhất hiện nay. Tùy từng thành phần và tính chất nước thải, mức độ cần thiết xử lý nước thải, lưu lượng và chế độ xả thải, đặc điểm nguồn tiếp nhận, điều kiện mặt bằng, vận hành và quản lý hệ thống xử lý nước thải, điều kiện cơ sở hạ tầng… để ta chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp nhất.
Hiệu quả của việc loại bỏ Phốt pho trong quá trình xử lý nước thải có thể khác nhau, tùy thuộc vào thiết bị hiện có và các phương pháp xử lý được áp dụng. Có hai phương pháp thường được sử dụng để xử lý Phốt pho trong nước thải Xử lý sinh học và xử lý hóa lý. Hãy cũng Biogency tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết dưới đây. Phốt pho và Nguồn gốc của Phốt phoPhốt pho là gì?Tác động của Phốt pho đến môi trườngNguồn gốc của Phốt pho trong nước thảiCách xử lý Phốt pho trong nước thảiXử lý Phốt pho bằng phương pháp sinh họcXử lý Phốt pho bằng phương pháp hóa lý Phốt pho là gì? Phốt pho là một chất dinh dưỡng tự nhiên được tìm thấy trong đất và đá, là nhu cầu tất yếu của tất cả các sinh vật sống. Phốt pho thường xuyên ở dạng Phốt phát, cùng với Nitơ Nitrat là các chất dinh dưỡng chủ yếu mà thực vật hấp thụ để phát triển. Tác động của Phốt pho đến môi trường Phốt pho là một chất dinh dưỡng quan trọng thúc đẩy sự nở hoa của tảo trong cả hệ sinh thái nước ngọt và biển. Đồng thời, là yếu tố chính để kích hoạt sự nở rộ của tảo xanh lam vi khuẩn lam có thể gây độc cho con người và động vật hoang dã. Hàm lượng Phốt phát cao trong môi trường nước có thể thúc đẩy sự phát triển của tảo, dẫn đến sự nở hoa của tảo có khả năng dẫn đến hiện tượng phú dưỡng vì các thảm tảo dày ngăn chặn ánh sáng mặt trời khiến các tế bào tảo chết đi. Hình 1. Hiện tượng phú dưỡng hóa do sự dư thừa Phốt phát trong môi trường nước. Vi sinh vật sử dụng oxy để phân hủy tảo khi chúng chết đi, dẫn đến trạng thái thiếu oxy trong nước làm cá và các sinh vật thủy sinh khác chết hàng loạt. Khi tảo và các sinh vật chết khác bị phân hủy, dạng hữu cơ của Phốt pho liên kết trong chất hữu cơ chết có thể được chuyển đổi thành Orthophosphate, làm cho Phốt pho có sẵn cho các loài thực vật thủy sinh và tảo một lần nữa. Vì vậy, trên thực tế, Phốt pho tái chế bên trong có thể tạo ra một sự nở hoa khác của tảo, và chu kỳ này có thể liên tục kéo dài. Nguồn gốc của Phốt pho trong nước thải Trong nước thải, Phốt pho bắt nguồn từ Chất tẩy của con người và động vật, chất tẩy rửa và thực phẩm dư thừa. Các nhà máy chế biến thực phẩm và đồ uống thường sẽ chứa Phốt pho trong nước thải. Các hệ thống xử lý nước thải được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống được thiết kế với mục đích chính là giảm nhu cầu oxy sinh hóa BOD và Nitơ, nhưng không hiệu quả trong việc xử lý Phốt pho. Để bảo vệ môi trường, các nhà máy xử lý nước thải công nghiệp thu gom nước thải của các nhà máy có nhiệm vụ giảm mức độ ô nhiễm, trong đó có Phốt pho, để nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải vào nguồn nước cục bộ. Cách xử lý Phốt pho trong nước thải Hiệu quả của việc loại bỏ Phốt pho trong quá trình xử lý nước thải có thể khác nhau, tùy thuộc vào thiết bị hiện có và các phương pháp xử lý được áp dụng. Thông thường, chỉ có các nhà máy xử lý nước thải sử dụng các kỹ thuật loại bỏ Phốt pho chuyên dụng mới có thể loại bỏ Phốt pho đến mức mong muốn. Có hai phương pháp thường được sử dụng để xử lý Phốt pho trong nước thải Xử lý sinh học và xử lý hóa lý. Xử lý Phốt pho bằng phương pháp sinh học Quá trình loại bỏ Phốt pho bằng phương pháp sinh học có thể đạt được bằng cách hoàn lưu bùn hoạt tính trong điều kiện kỵ khí và hiếu khí. Quá trình này giúp hình thành một quần thể vi sinh vật có khả năng lưu trữ Phốt pho nội bào dưới dạng Polyphosphat. Nếu các vi sinh vật này tồn tại với số lượng đủ lớn thì Phốt pho sẽ được loại bỏ cùng với bùn hoạt tính thải. Hình 2. Hệ thống bể sinh học hiếu khí. Tuy nhiên, để thiết lập và duy trì các điều kiện sinh học để xử lý Phốt pho hiệu quả là khá khó khăn đối với lĩnh vực thực phẩm và đồ uống. Nhiều nhà máy chế biến thực phẩm xử lý nước thải bằng cách đưa nước thải vào các ao lắng có sục khí, nơi chất thải hữu cơ được phân hủy bởi vi khuẩn hiếu khí. Trước quá trình sinh học hiếu khí có thể có một số quá trình xử lý sơ cấp như DAF hoặc/và ao kỵ khí. Tuy nhiên, cả hai giai đoạn xử lý này đều không làm giảm tải lượng Phốt pho một cách thỏa đáng nếu có. Xử lý Phốt pho bằng phương pháp hóa lý Một phương pháp đơn giản hơn để xử lý Phốt pho là Cho chất keo tụ gốc kim loại vào nước thải. Chất keo tụ xử lý Phốt pho theo hai con đường Khi kim loại được thêm vào nước thải, nó phản ứng trực tiếp với Phốt phát có trong nước thải, tạo thành Phốt phát kim loại, không hòa tan. Các ion kim loại thủy phân trong nước, tạo thành kết tủa dạng Gel Hydroxit kim loại dày đặc, liên kết với Phốt pho để tạo thành Photphat kim loại. Một khi chất keo tụ kết hợp với Phốt pho để tạo thành Phốt phát kim loại dưới dạng các bông rời rạc, các bông này có thể được loại bỏ khỏi pha nước. Tách Phốt phát kim loại là một quá trình đơn giản, có thể sử dụng phương pháp lắng hoặc tuyển nổi. Hình 3. Hệ thống hóa lý giúp xử lý Phốt pho. —– Nồng độ Phốt phát cao trong nước thải sinh hoạt và công nghiệp có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng, dẫn đến cái chết của cá, động vật có vỏ và các loài khác. Do đó, các cơ quan môi trường đang tập trung nhiều hơn vào lượng Phốt pho trong nước thải và đưa ra giới hạn về lượng Phốt pho có thể thải ra trong nước thải công nghiệp. Để tìm hiểu chi tiết hơn về các phương án xử lý Phốt pho trong nước thải cũng như các phương án xử lý nước thải sinh học, hãy liên hệ ngay cho Biogency qua HOTLINE 0909 538 514. >>> Xem thêm Xử lý nước thải có tính Axit bằng cách nào?
các phương pháp xử lý phospho trong nước thải